Lâm nghiệp
STTTên thủ tụcLĩnh vực
1Xác nhận mẫu vật khai thác là động vật rừng thông thườngLâm nghiệp
2Cấp giấy chứng nhận trại nuôi động vật rừng thông thường vì mục đích thương mại (nuôi mới)Lâm nghiệp
3Cấp đổi giấy chứng nhận trại nuôi động vật rừng thông thường vì mục đích thương mạiLâm nghiệp
4Quyết định số 39/2012/QĐ-TTg ngày 5/10/2012 ban hành quy chế quản lý cây cảnh, cây bóng mát, cây cổ thụ.Lâm nghiệp
5Thẩm định và phê duyệt dự án lâm sinh (đối với cá nhân, hộ gia đình, cộng đồng dân cư thôn)Lâm nghiệp
6Thu hồi rừng của hộ gia đình, cá nhân và cộng đồng dân cư thôn được Nhà nước giao rừng không thu tiền sử dụng rừng hoặc được giao rừng có thu tiền sử dụng rừng mà tiền đó có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước hoặc được thuê rừng trả tiền thuê hàng năm nayLâm nghiệp
7Đóng dấu búa kiểm lâmLâm nghiệp
8Cấp giấy phép vận chuyển gấuLâm nghiệp
9Xác nhận của Hạt Kiểm lâm đối với: lâm sản chưa qua chế biến có nguồn gốc từ rừng tự nhiên, nhập khẩu, sau xử lý tịch thu; lâm sản sau chế biến; lâm sản vận chuyển nội bộ giữa các điểm không cùng trên địa bàn một tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Lâm nghiệp
10Xác nhận của Hạt Kiểm lâm đối với cây cảnh, cây bóng mát, cây cổ thụ có nguồn gốc khai thác từ rừng tự nhiên, rừng trồng tập trung; cây có nguồn gốc nhập khẩu hợp pháp; cây xử lý tịch thuLâm nghiệp
11Giao rừng cho hộ gia đình, cá nhânLâm nghiệp
12Giao rừng cho cộng đồng dân cư thônLâm nghiệp
13Cho thuê rừng cho hộ gia đình, cá nhânLâm nghiệp
14Cấp phép khai thác gỗ rừng tự nhiên phục vụ nhu cầu thiết yếu tại chỗ đối với hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư thônLâm nghiệp
15Cấp phép khai thác chính, tận dụng, tận thu gỗ rừng trồng trong rừng phòng hộ của hộ gia đình, cá nhân, cộng đồngLâm nghiệp
16Cấp phép khai thác, tận dụng, tận thu các loại lâm sản ngoài gỗ không thuộc loài nguy cấp, quý, hiếm, loài được ưu tiên bảo vệ theo quy định của pháp luật trong rừng phòng hộ của hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư thônLâm nghiệp