Bảo trợ xã hội
STTTên thủ tụcLĩnh vực
1Quyết định công nhận cơ sở sản xuất, kinh doanh sử dụng từ 30% tổng số lao động trở lên là người khuyết tật Bảo trợ xã hội
2Gia hạn quyết định công nhận cơ sở sản xuất kinh doanh có từ 30% lao động trở lên là người khuyết tậtBảo trợ xã hội
3Tiếp nhận đối tượng bảo trợ xã hội có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn vào cơ sở bảo trợ xã hội, nhà xã hộiBảo trợ xã hội
4Tiếp nhận đối tượng cần bảo vệ khẩn cấp vào cơ sở bảo trợ xã hội, nhà xã hộiBảo trợ xã hội
5Tiếp nhận đối tượng tự nguyện vào cơ sở bảo trợ xã hội, nhà xã hộiBảo trợ xã hội
6Thành lập cơ sở trợ giúp xã hội công lập thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, cơ quan chuyên môn thộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnhBảo trợ xã hội
7Tổ chức lại, giải thể cơ sở trợ giúp xã hội công lập thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnhBảo trợ xã hội
8Đăng ký thành lập cơ sở trợ giúp xã hội công lập thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Lao động – Thương binh và Xã hộiBảo trợ xã hội
9Đăng ký thay đổi nội dung giấy chứng nhận đăng ký thành lập đối với cơ sở trợ giúp xã hội ngoài công lập thuộc thẩm quyền thành lập của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội Bảo trợ xã hội
10Giải thể cơ sở trợ giúp xã hội ngoài công lập thuộc thẩm quyền thành lập của Sở Lao động – Thương binh và Xã hộiBảo trợ xã hội
11Cấp giấy phép hoạt động đối với cơ sở trợ giúp xã hội thuộc thẩm quyền cấp phép của Sở Lao động - Thương binh và Xã hộiBảo trợ xã hội
12Cấp lại, điều chỉnh giấy phép hoạt động đối với cơ sở trợ giúp xã hội có giấy phép hoạt động do Sở Lao động – Thương binh và Xã hội cấpBảo trợ xã hội
13Tiếp nhận đối tượng bảo trợ xã hội có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn vào cơ sở trợ giúp xã hội cấp tỉnhBảo trợ xã hội
14Tiếp nhận đối tượng cần bảo vệ khẩn cấp vào cơ sở trợ giúp xã hội cấp tỉnhBảo trợ xã hội
15Tiếp nhận đối tượng tự nguyện vào cơ sở trợ giúp xã hội cấp tỉnhBảo trợ xã hội
16Dừng trợ giúp xã hội tại cơ sở trợ giúp xã hội cấp tỉnhBảo trợ xã hội