Nội dung chi tiết thủ tục
Tên thủ tục:
Miễn tiền thuê đất, thuê mặt nước (dưới đây gọi chung là tiền thuê đất) đối với Dự án đang sử dụng đất được giao khi chuyển sang thuê đất đối với tổ chức kinh tế, tổ chức, cá nhân nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài do Chi cục thuế quản lý
Lĩnh vực:
Kết quả:

Quyết định miễn tiền thuê đất hoặc thông báo cho người thuê đất biết lý do không thuộc diện được miễn

Đối tượng áp dụng:

Cá nhân; Tổ chức

Hồ sơ cần thiết:

Đơn đề nghị miễn tiền thuê đất ghi rõ: diện tích đất thuê, thời hạn thuê đất; lý do miễn và thời hạn miễn tiền thuê đất.

Dự án đầu tư được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

Quyết định giao đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về việc cho phép người sử dụng đất được chuyển từ hình thức giao đất sang thuê đất.

Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (trường hợp đã được cấp Giấy)..

Quyết định cho thuê đất của cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về đất đai; Hợp đồng thuê đất.

Giấy phép đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.

Tờ khai tiền thuê đất.

Và các hồ sơ sau:

*Nếu thuộc trường hợp quy định tại khoản 1, khoản 4 Điều 14 Nghị định số 142/2005/NĐ-CP: Giấy chứng nhận đầu tư do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp trong trường hợp dự án đầu tư phải được cơ quan nhà nước quản lý đầu tư ghi vào Giấy chứng nhận đầu tư hoặc dự án thuộc diện không phải đăng ký đầu tư nhưng nhà đầu tư có yêu cầu xác nhận ưu đãi đầu tư theo quy định tại Nghị định số 108/2006/NĐ-CP ngày 22/9/2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư.

*Nếu thuộc trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 14 Nghị định số 142/2005/NĐ-CP:

*Trong thời gian đang tiến hành xây dựng cơ bản, tính từ thời điểm phải tính tiền thuê đất theo quy định tại khoản 2 Điều 7 Nghị định số 142/2005/NĐ-CP thì hồ sơ gồm có: 

*Giấy phép xây dựng do cơ quan có thẩm quyền cấp;     

*Hợp đồng xây dựng;

*Biên bản bàn giao đất trên thực địa;

*Trường hợp trong quá trình xây dựng, dự án gặp khó khăn phải tạm ngừng xây dựng thì chậm nhất sau bảy (07) ngày kể từ ngày tạm ngừng xây dựng, người thuê đất phải gửi cho cơ quan thuế:

*Đơn đề nghị miễn tiền thuê đất trong thời gian tạm ngừng XDCB, trong đó nêu rõ lý do và thời gian phải tạm ngừng xây dựng, có xác nhận của cơ quan cấp giấy phép đầu tư hoặc cấp đăng ký kinh doanh;

*Phụ lục hợp đồng xây dựng hoặc Biên bản (về việc tạm ngừng xây dựng) được lập giữa Bên giao thầu và Bên nhận thầu, trong đó xác định việc tạm dừng thực hiện hợp đồng xây dựng do: Lỗi của Bên giao thầu và Bên nhận thầu; do 2 bên thỏa thuận hay thuộc trường hợp bất khả kháng quy định tại khoản 6.1 Mục II Phần II Thông tư số 02/2005/TT-BXD ngày 25/2/2005 của Bộ Xây dựng hướng dẫn hợp đồng xây dựng trong hoạt động xây dựng.

*Sau khi công trình hoặc hạng mục công trình được hoàn thành, bàn giao đưa vào khai thác/sử dụng, người thuê đất nộp bổ sung hồ sơ:

Biên bản nghiệm thu, bàn giao công trình/hạng mục công trình hoàn thành, đưa vào khai thác/sử dụng được lập giữa chủ đầu tư xây dựng công trình và nhà thầu thi công xây dựng công trình.

Số lượng hồ sơ: 01 (bộ)

Quy trình:

Người thuê đất nộp hồ sơ đề nghị miễn tiền thuê đất đồng thời với việc kê khai, nộp tiền thuê đất năm đầu tiên tại Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất hoặc cơ quan Tài nguyên và Môi trường. Trường hợp việc đề nghị miễn tiền thuê đất không đồng thời với việc kê khai, nộp tiền thuê đất thì hồ sơ miễn tiền thuê đất được nộp tại Chi cục thuế .

Lệ phí:
Thời gian:
30 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
Căn cứ pháp lý:

Luật đất đai năm 2003

NĐ số 142/2005/NĐ-CP ngày 14/11/2005

Thông tư số 120/2005/TT-BTC 30/12/2005, TT số 141/2007/TT-BTC ngày 30/11/2007 của Bộ Tài chính

TT số 30/2005/TTLT/BTC-BTNMT ngày 18/4/2005 của Liên Bộ Tài chính- Tài nguyên & Môi trường

Địa điểm tiếp nhận:

Chi cục Thuế

Biểu mẫu đính kèm: