Nội dung chi tiết thủ tục
Tên thủ tục:
Miễn tiền thuê đất, thuê mặt nước (dưới đây gọi chung là tiền thuê đất) trong thời gian xây dựng theo dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt đối với tổ chức kinh tế, tổ chức, cá nhân nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài do Chi cục thuế quản lý
Lĩnh vực:
Kết quả:

Thông báo tạm miễn tiền thuê đất

Quyết định miễn tiền thuê đất hoặc thông báo cho người thuê đất biết lý do không thuộc diện được miễn.

Đối tượng áp dụng:

Cá nhân; Tổ chức

Hồ sơ cần thiết:

Trong thời gian đang tiến hành xây dựng cơ bản, tính từ thời điểm phải tính tiền thuê đất theo quy định tại khoản 2 Điều 7 Nghị định số 142/2005/NĐ-CP thì hồ sơ gồm có: 

*Giấy phép xây dựng do cơ quan có thẩm quyền cấp;     

*Hợp đồng xây dựng;

*Biên bản bàn giao đất trên thực địa;

*Đơn đề nghị miễn tiền thuê đất, ghi rõ: diện tích đất thuê; thời hạn thuê đất; lý do miễn và thời hạn miễn tiền thuê đất.

*Dự án đầu tư được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

*Quyết định cho thuê đất của cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về đất đai;  Hợp đồng thuê đất.

*Giấy phép đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh

*Tờ khai tiền thuê đất.

Trường hợp trong quá trình xây dựng, dự án gặp khó khăn phải tạm ngừng xây dựng thì chậm nhất sau bảy (07) ngày kể từ ngày tạm ngừng xây dựng, người thuê đất phải gửi cho cơ quan thuế:

*Đơn đề nghị miễn tiền thuê đất trong thời gian tạm ngừng XDCB, trong đó nêu rõ lý do và thời gian phải tạm ngừng xây dựng, có xác nhận của cơ quan cấp giấy phép đầu tư hoặc cấp đăng ký kinh doanh;

*Phụ lục hợp đồng xây dựng hoặc Biên bản (về việc tạm ngừng xây dựng) được lập giữa Bên giao thầu và Bên nhận thầu, trong đó xác định việc tạm dừng thực hiện hợp đồng xây dựng do: Lỗi của Bên giao thầu và Bên nhận thầu; do 2 bên thỏa thuận hay thuộc trường hợp bất khả kháng quy định tại khoản 6.1 Mục II Phần II Thông tư số 02/2005/TT-BXD ngày 25/2/2005 của Bộ Xây dựng hướng dẫn hợp đồng xây dựng trong hoạt động xây dựng.

Sau khi công trình hoặc hạng mục công trình được hoàn thành, bàn giao đưa vào khai thác/sử dụng, người thuê đất nộp bổ sung hồ sơ:

*Biên bản nghiệm thu, bàn giao công trình/hạng mục công trình hoàn thành, đưa vào khai thác/sử dụng được lập giữa chủ đầu tư xây dựng công trình và nhà thầu thi công xây dựng công trình.

Số lượng hồ sơ: 01 (bộ)

Quy trình:

Người thuê đất nộp hồ sơ đề nghị miễn tiền thuê đất đồng thời với việc kê khai, nộp tiền thuê đất năm đầu tiên tại Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất hoặc cơ quan Tài nguyên và Môi trường. Trường hợp việc đề nghị miễn tiền thuê đất không đồng thời với việc kê khai, nộp tiền thuê đất thì hồ sơ miễn tiền thuê đất được nộp tại Chi cục thuế .

Trong năm đầu của thời hạn được miễn tiền thuê đất, căn cứ vào hồ sơ đề nghị miễn tiền thuê đất, Chi cục thuế kiểm tra và Cục thuế ra thông báo tạm miễn tiền thuê đất.

Trường hợp trong quá trình xây dựng, dự án gặp khó khăn phải tạm ngừng xây dựng thì người thuê đất phải có đơn đề nghị và hồ sơ gửi Chi cục thuế. Căn cứ hồ sơ, Cục thuế ra thông báo kéo dài thời gian được tạm miễn tiền thuê đất trong thời gian tạm ngừng xây dựng.

Sau khi công trình hoặc hạng mục công trình được hoàn thành, bàn giao đưa vào khai thác/sử dụng, người thuê đất nộp bổ sung hồ sơ tại Chi cục thuế. Căn cứ hồ sơ, Chi cục thuế quyết toán số thực miễn theo thực tế và Cục thuế ra quyết định miễn tiền thuê đất.

Lệ phí:
Thời gian:
30 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ
Căn cứ pháp lý:

Luật đất đai năm 2003

NĐ số 142/2005/NĐ-CP ngày 14/11/2005

Thông tư số 120/2005/TT-BTC 30/12/2005, TT số 141/2007/TT-BTC ngày 30/11/2007 của Bộ Tài chính.

TT số 30/2005/TTLT/BTC-BTNMT ngày 18/4/2005 của Liên Bộ Tài chính- Tài nguyên môi trường.

Địa điểm tiếp nhận:

Chi cục thuế

Biểu mẫu đính kèm: